ANKEN
Ths Nguyễn Quốc Việt
Tel: 0916505381 or 0983505381
Nhận luyện thi Đại học môn Hóa 8, 9, 10, 11, 12
Tại Thành Phố Hà Tĩnh
- Anken là các hiđro cacbon không no,
mạch hở, trong phân tử có 1 liên kết đôi C = C.
I. ĐỒNG ĐẲNG
- C2H4, C3H6,
C4H8... tạo thành dãy đồng đẳng , gọi chung là anken
(olefin) có công thức chung là CnH2n, n
2

II. ĐỒNG PHÂN
Anken
có hai loại đồng phân:
-
Đồng phân cấu tạo
-
Đồng phân hình học
a. Đồng phân cấu tạo
- Các anken C2, C3
không có đồng phân
- Từ C4 trở đi có hai loại đồng
phân:
+ Đồng
phân mạch C
+ Đồng
phân vị trí liên kết đôi.
Cách
viết đồng phân cấu tạo của anken:
+ Viết đồng phân mạch cacbon (tương tự ankan)
+
Viết đồng phân vị trí liên kết đôi:
b. Đồng phân hình học
-
Là đồng phân về vị trí không gian của anken gồm đồng phân cis
(cùng phía) và trans (khác phía)
* Điều kiện để có đồng phân hình học:
-
Trong phân tử phải có liên kết đôi hoặc có mạch vòng
-
Các nhóm thế liên kết với cùng 1 nguyên tử C mang nối đôi(hoặc C mạch
vòng) phải khác nhau
III. DANH PHÁP
1. Tên thông thường
-
Một số ít anken có tên thông thường: ankilen (thay đuôi an = ilen)
Ví dụ: C2H4 etilen
-
Khi trong phân tử có nhiều vị trí liên kết đôi khác nhau thì thêm các chữ
như α, β, γ ...để chỉ vị trí nối đôi
2. Tên các nhóm ankenyl
- Khi phân tử anken bị mất đi 1 nguyên tử H
thì tạo thành gốc ankenyl
- Tên của gốc ankenyl được đọc tương tự như
tên anken nhưng thêm đuôi “yl”
VD: CH2
= CH2
CH2 = CH – CH2
= CH2 – CH3
CH2 = CH – CH2 –


Eten Vinyl Propen
anlyl (allyl)
(Etenyl) (prop
– 2 – en – 1 – yl )
3. Tên thay thế của anken
-
Tương tự ankan: ank-số chỉ vị trí lk đôi-en (thay đuôi an = -số
chỉ vị trí lk đôi-en )
-
Mạch chính là mạch có chứa liên kết C = C và dài nhất, có nhiều nhánh nhất
.
-
Đánh số: Đảm bảo số chỉ lk đôi
nhỏ nhất (ưu tiên 1), tổng số chỉ nhánh nhỏ nhất (ưu tiên 2)
Ví dụ: CH3-CH(CH3)-
CH(CH3)-CH=CH-CH3 4,5-đimetyl
hex-2-en
IV. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
-
Trạng thái:
Ÿ
Anken từ C2 → C4 ở trạng thái khí
Ÿ
An ken từ C5 trở lên ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
-
Màu: Các anken không có màu
-
Nhiệt độ nóng chảy, sôi:
Ÿ
Không khác nhiều so với ankan tương ứng nhưng nhỏ hơn so với xicloankan
có cùng số nguyên tử C.
Ÿ
Các anken có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần theo khối lượng phân
tử
Ÿ
Đồng phân cis- anken có
thấp hơn nhưng có
cao hơn so với đồng phân trans


Ÿ
Khi cấu trúc phân tử càng gọn thì
càng cao còn
càng thấp và ngược lại


-
Độ tan: Các anken đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều
trong các dung môi hữu cơ
V. TÍNH CHẤT
HÓA HỌC
Nhận xét chung:
- Do trong phân tử anken có liên kết C = C
gồm 1 liên kết
và 1 liên kết
, trong đó liên kết
kém bền hơn nên dễ bị phân cắt hơn trong các
phản ứng hóa học. Vì vậy anken dễ dàng tham gia các phản ứng cộng vào liên kết
C=C tạo thành hợp chất no tương ứng



1. Phản ứng cộng
a. Cộng Hiđro → ankan
CnH2n
+ H2
CnH2n+2

b. Cộng halogen X2 (Cl2, Br2)
CnH2n + X2 → CnH2nX2
VD:



Tác chất tấn công ( Br2) cộng 2 nguyên tử Br vào đây
CH2 = CH2 +
Br2(dd) → CH2Br – CH2Br
(màu nâu đỏ) (không màu)
Chú ý: Dùng dung dịch
Brom làm thuốc thử để nhận biết ra anken.
c. Cộng axit HX (HCl, HBr)
CnH2n +
HX → CnH2n+1X
VD: C2H4 +
HCl → C2H5Cl
d. Cộng H2O trong môi trường axit
CnH2n + H2O
CnH2n+1OH (ancol no đơn
chức)

VD: C2H4 +
HOH
C2H5OH

Chú ý:
-
Anken + tác nhân đối xứng (X2)→ 1 sản phẩm
-
Anken đối xứng(RC = CR) + tác nhân không đối xứng (XY)→ 1 sản phẩm
-
Anken không đối xứng + tác nhân không đối xứng (XY)→ 2 sản phẩm
(phản ứng cộng theo quy tắc maccopnhicop)
* Quy tắc cộng maccopnhicop: Phần
mang điện dương ưu tiên cộng vào C có nhiều H (C bậc thấp hơn).
Phần
mang điện âm cộng ưu tiên cộng vào C mang nối đôi còn lại.
2. Phản ứng trùng hợp
-
Phản ứng trùng hợp là phản ứng cộng hợp nhiều
phân tử nhỏ có cấu tạo tương tự nhau (gọi là monome) thành 1 phân tử lớn (gọi
là polime) .



-
n gọi là hệ số trùng hợp
-
Phần trong ngoặc gọi là mắt xích của polime


CH3 n
* Điều kiện để monome tham gia phản ứng trùng
hợp là phân tử phải có liên kết
hoặc vòng kém bền

3. Phản ứng oxi hóa
a. Phản ứng cháy
CnH2n +
O2
nCO2
+ nH2O


-
Trong phản ứng cháy luôn có:
= 


b. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
-
Dẫn khí C2H4 vào dung dịch KMnO4 (màu tím)
thấy dung dịch mất màu tím:
3CnH2n +
2KMnO4 +4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
Chú ý: Dùng dung dịch
thuốc tím (KMnO4) làm thuốc thử để nhận biết ra anken.
VI. ĐIỀU CHẾ
1. Đề hiđro hóa ankan CnH2n+2
CnH2n + H2

2. Phương pháp cracking CnH2n+2
CaH2a+2 + CbH2b

3. Từ ankin (là hợp chất có nối ba C ≡ C),
ankađien (có 2 nối đôi)
CnH2n-2
+
H2
CnH2n

4. Từ dẫn xuất halogen CnH2nX + KOH
CnH2n +
KX + H2O

5. Từ dẫn xuất
đihalogen CnH2nX2 + Zn
CnH2n + ZnX2

6. Tách nước của rượu no đơn chức CnH2n+1OH
CnH2n + H2O

BÀI TẬP LUYỆN TẬP
PHẢN ỨNG VỚI H2:
nH2 phản ứng = nhh sau pư – nhh
trước pư; mhh sau pư = mhh trước pư; Mtrung bình =
1. Dẫn
hổn hợp khí X gồm 2,24 lit H2 và 2,24 lit C2H4 qua bột Niken nung nóng thu được hỗn hợp khí
Y,
. Hiệu suất của phản ứng là

A. 75% B. 50% C. 60% D. 80%.
2. Hỗn hợp
A gồm C2H4
và H2 có
. Đem hỗn hợp A qua Ni, to thu
được hỗn hợp B có
. Tính hiệu suất phản ứng.


A. 33,33% B. 66,67% C. 16,67% D.
83,33%.
3. Cho hỗn hợp X gồm anken A và H2 có tỉ khối so với
heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột niken nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. CTPT
của A.
A.C3H6 B.
C2H4 C. C5H10 D.C4H8
4. Cho H2 và 1 olefin A (tỉ lệ mol 1:1) qua Niken đun
nóng ta được hỗn hợp X. Biết
. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Tìm CTPT của A.

A.C4H8 B. C2H4 C. C5H12 D.C3H6
5. Hỗn
hợp A gồm 1 ankan , 1
anken và H2. Đem 5,6 lit hỗn hợp A qua Ni, to, sau phản
ứng thu được 4,48 lit hỗn hợp B, dẫn tiếp B qua dung dịch brôm dư thì thấy khối lượng bình brôm tăng lên 3,15 gam và có
2,8 lit hỗn hợp khí C gồm 2 khí thoát ra. Biết
các thể tích đo ở đktc. CTPT của ankan và
anken là

A. C2H6
và C4H8 B. C2H6 và C3H6
C. C3H8 và C3H6 D. C3H8
và C4H8
6.
Hỗn hợp A gồm CnH2n và H2 đồng số mol, dẫn qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp B. Tỉ
khối của B so với A là 1,6. Hiệu suất phản ứng hiđrô hoá là:
A. 40% B.
60% C. 65% D. 75%.
PHẢN ỨNG VỚI Br2:
7. Cho
hỗn hợp A gồm 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol H2
đun nóng hỗn hợp có Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp khí B. Hỗn hợp khí B làm
mất màu 2 lít dung dịch Brôm 0,075 M. Hiệu suất của phản ứng là:
A. 75% B.
50% C. 60% D.
80%.
8. Hỗn
hợp X gồm 0,15 mol C2H4
và 0,25 mol H2. Dẫn X qua bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Cho Y
qua dung dịch Brom dư thấy khối lượng bình Brom tăng thêm 1,82 gam . Tìm Hiệu
suất phản ứng hidro hóa anken.
A. 40% B.
60% C. 56,67% D.
75%.
9. Hỗn
hợp X gồm 0,2 mol
C2H4, 0,3 mol C3H6 và 0,5 mol H2.
Dẫn X qua bột Niken nung nóng. Sau
1 thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y tác dụng với dung dịch Brom dư thấy
có 16 gam Brom tham gia phản ứng.Coi hiệu suất hidro hóa của 2 anken là như
nhau. Hpư là
A. 40% B.
60% C. 50% D. 80%.
10. Đun
nóng 20,16 lít hỗn hợp
khí X gồm C2H4 và H2 dùng Ni xúc tác thì thu
được 13,44 lít hỗn hợp khí Y. Cho Y lội thật chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư thì thấy khối lượng bình tăng 2,8 gam. Tính
hiệu suất phản ứng hidro hóa anken?
A. 40% B.
60% C. 65% D. 75%.
11. Hỗn
hợp A gồm 1
ankan, 1 anken và H2. Đem 100 ml hỗn hợp A qua Ni, to,
sau phản ứng thu được 70 ml một hiđrôcacbon duy nhất. Còn đem đốt cháy 100 ml
hỗn hợp A thì thu được 210 ml khí CO2 . các thể tích đo ở đktc. Xác định CTPT của ankan và
anken và % thể tích từng chất trong hỗn hợp A.
A. C2H4
30%và C2H6 40% B. C3H6
30%và C3H8 40% C.
C4H8 40%và C4H10 30% D.
C3H6 30%và C4H10 40%
12. Hỗn
hợp khí A gồm H2 và 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 19,04 lít (đkc) hỗn hợp
khí A qua bột Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí B (giả sử hiệu suất phản ứng là
100%) và tốc độ phản ứng công H2 của 2 olefin bằng nhau. Cho một ít
hỗn hợp khí B qua dung dịch brom thì
brom bị nhạt màu. Nếu đốt cháy 1/2 hỗn hợp khí B thì thu được 43,56 gam
CO2 và 20,43 gam nước. Xác định
công thức phân tử của 2 anken
A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C4H8
và C5H10.
D. C2H6 và C3H6.
13.
(ĐH_A_08): Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc
tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ
từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lit hỗn hợp khí Z (đo ở
đktc) có tỉ khối so với O2 bằng 0,5. Khối lượng bình đựng dung dịch
brom tăng là
A. 1,04 gam B. 1,32 gam
C. 1,64 gam
D. 1,20 gam
14.
(ĐH_B_08): Dẫn 1,68 lit hỗn hợp khí X gồm
hai hiđrocacbon vào bình đựng nước brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lit khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn
1,68 lit X thì sinh ra 2,8 lit khí CO2. Công thức phân tử của hai
hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)
A. CH4 và
C3H6. B.
CH4 và C3H4. C. CH4 và C2H4. D.
C2H6 và C3H6.
15. Cho
hỗn hợp A gồm 0,1 mol C2H2, 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol etan và
0,36 mol H2 qua ống sứ đựng Ni làm xúc tác, đun nóng thu được hỗn
hợp khí B. Dẫn khí B đi qua nước Brôm dư, khối lượng bình nước brom tăng 1,64
gam và hỗn hợp khí C thoát ra khỏi bình nước Brôm. Khối lượng của hỗn hợp khí C
là:
A. 13,26 gam B. 10,28 gam C.9,58
gam D. 8,20 gam.
16. 0,7 gam một anken
A có thể làm mất màu 16 gam dung dịch brom có nồng độ 12,5%.
Số đồng phân cấu tạo có thể có của A là:
A. 2. B. 3. C.
4. D.
5.
17. Một
hỗn hợp X gồm ankan A
và anken B đều ở thể khí. Khi cho 6,72 lít khí X đi qua nước brom dư, khối
lượng bình brom tăng lên 2,8 gam; thể tích khí còn lại chỉ bằng 2/3 thể tích
hỗn hợp X ban đầu. Nếu đốt cháy hết 3,36 lit X thì thu được 17,6 gam CO2.
Tìm CTPT của A, B là
A. C2H6 và C3H6 B. CH4 và C2H4 C.
CH4 và C3H6
D. C3H8
và C2H4
18. Hỗn
hợp X gồm 1 ankan và 2
anken là đồng đẳng kế tiếp. Số mol các chất trong hỗn hợp bằng nhau. Cho X qua
dung dịch Brom dư thấy có 16 gam Brom tham gia phản ứng. Đốt cháy X thu được
15,4 gam CO2. Tìm CTPT các chất trong hỗn hợp.
A. C2H6 và C3H6;
C4H8 B.
CH4 và C2H4; C3H6 C.
CH4; C3H6; C4H8 D. C2H6; C2H4; C3H6
19. Hỗn
hợp A gồm C2H4, C3H6, C4H8. Đốt
cháy m gam A thu được 2,016 lit CO2.
Nếu hiđro hóa hết m gam A bằng lượng H2 vừa đủ rồi đốt cháy
toàn bộ lượng ankan thì thu được 2,16 gam H2O. Nếu cho m gam A tác
dụng với dung dịch Brom dư thì thấy có a gam Brom tham gia phản ứng. Tìm a.
A. 12,9 gam. B.
25,8 gam. C. 48
gam. D.
24 gam.
20. Cho
4,48 lit hỗn hợp X gồm
etan, propan và propen qua dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình brom tăng
4,2 gam. Lượng khí còn lại thoát ra khỏi dung dịch đem đốt cháy hoàn toàn thu
được 6,48 gam nước. Tính % thể tích của etan, propan và propen trong hỗn hợp
lần lượt là
A. 30%; 30%; 40% B.
20%; 35%; 45% C. 10%; 20%; 70%
D. 20%; 30%; 50%
21. Dẫn
hỗn hợp khí X gồm 1
ankan A và 1 anken B có số mol bằng nhau vào bình đựng dung dịch Brom dư thấy
khối lượng bình tăng thêm 3,36 gam. Đốt cháy toàn bộ khí thoát ra khỏi bình thu
rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2
thấy khối lượng bình tăng thêm 21,28 gam và trong bình xuất hiện 63,04 gam kết
tủa. Tìm CTPT của A, B
A. C2H6 và C3H6 B.
CH4 và C2H4
C. C4H10 và
C3H6 D. C3H8
và C2H4
PHẢN ỨNG CHÁY:
22.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hổn
hợp CH4, C4H10 và C2H4
thu được 0,14 mol CO2 và 0,23 mol H2O. Số mol của ankan
và anken trong hổn hợp là
A. 0,09 và 0,01. B.
0,07và 0,03. C. 0,08 và 0,02 D.
0,03 và 0,07.
23.
Hổn hợp A gồm C2H4,
C3H6 và H2. Cho 3,36 lít hổn hợp A qua bình
đựng Ni nung nóng thu được hổn hợp B. Đốt cháy hổn hợp B thu được 5,6 lít CO2
(ở đktc) và 5,4 gam nước. Thành phần % theo thể tích H2 trong hổn
hợp A là
A. 15% B. 33,33% C. 66,67%
D. 50%
24. Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6,
CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được
24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp
suất). Tỉ khối của X so với khí hiđro là
A. 12,9. B.
25,8. C.
22,2. D. 11,1.
25. Hỗn hợp A chứa một
ankan và một anken. Khối lượng của A là 9 gam và thể tích là
8,96 lít (đktc). Đốt cháy hoàn toàn A thu được 13,44 lít CO2 (đktc).
Công thức phân tử và phần trăm về thể tích từng chất trong A là:
A.CH4 75%, C3H6 25%. B. CH4 25%, C3H6 75%.
C. C2H4
60%, C3H8 40%. D.
C2H4 40%, C3H8
60%.
26. Hỗn
hợp X gồm hiđrocacbon A
và O2 (tỉ lệ mol tương ứng 1:10). Đốt cháy hoàn toàn X được
hỗn hợp Y. Dẫn Y qua bình H2SO4 đặc dư được hỗn Z
có tỉ khối so với hiđro là 19. Tìm CTPT của A
A.C3H6 B.
C2H4 C. C4H8
D.C3H8.
27. X, Y,
Z là 3 hiđrocacbon
kế tiếp trong dãy đồng đẳng, trong đó MZ = 2MX.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào
2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M được m gam kết tủa. Tìm m.
A. 39,4 gam. B. 19,7 gam. C. 59,1 gam. D. 8,95 gam.
28. Đốt cháy hoàn toàn hỗn
hợp khí A gồm 2 anken ở điều kiện thường thì nhận thấy tỉ lệ thể tích giữa A và
oxi tham gia phản ứng là 21/93. Biết anken có khối lượng mol phân tử cao có thể
tích chiếm khoảng 40% đến 50% thể tích hỗn hợp. Xác định CTPT của 2 anken và
tính % thể tích của từng anken trong A.
A. C2H4 và C5H10
B.
C2H4 và C3H6 C.
C3H6 và C4H8 D. C2H4 và C4H8
29. Hỗn
hợp X gồm C3H8, C3H4 và C3H6
có tỉ khối so với hiđro là 21,8. Đốt cháy hết 5,6 lít X thì tổng khối
lượng CO2 và H2O thu được là
A. 59,4 gam. B. 49,7 gam. C. 50,1 gam. D. 38,95 gam.
30.
Đốt cháy hết 1,12 lit hỗn hợp A gồm 1 anken và 1 ankan có tỉ lệ mol tương ứng là
3:2 thu được 3,36 lit CO2. Tìm CTPT của các chất trong A.
A. CH4 và
C6H12. B. C2H6
và C4H8. C. C4H10
và C2H4.
D. C2H6 và C3H6.
31.
Hỗn hợp X gồm C2H4, C3H6,
C4H8
và C5H10. Đốt cháy hết 3,2 gam X cần V lit Oxi thu được a
gam CO2 và 4,5 gam H2O. Giá trị của V là
A. 11,2. B. 7,84. C. 16,8.
D. 13,44
BÀI
TẬP VỀ NHÀ
ĐỒNG PHÂN- DANH PHÁP:
1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng
CH3COONa → CH4 → C2H2 → C2H4 →
C2H5Cl
→ C2H5OH → C2H4 → C2H4(OH)2
C2H6 → C2H5Cl → C2H4 →
P.E
2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng
3-metylbut-1-ol
A
B
D
E




3. Cho anken A có công thức C6H12
tác dụng với HCl chỉ thu được 1 sản phẩm cộng duy nhất. Tên gọi của A là
A.Hex-3-en B. 2,3-đimetyl
but-2-en C.
2,2-đimetyl but-2-en D. Cả A và B
4. Thực hiện phản ứng tách H2 của
2-metylpentan thì thu được mấy anken (không kể đồng phân hình học)
A. 5. B.
2. C.
3. D. 4.
5. Cho các chất: CH3CH=CH2
(I); CH3CH=CHCl (II); CH3CH=C(CH3)2
(III); C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5
(IV);
C2H5–C(CH3)=CCl–CH3
(V). Số chất có đồng phân hình học (cis-trans) là
A. 5. B.
2. C. 3. D.
4.
6. Cho các chất sau: CH2=CHCH2CH2CH=CH2;
CH2=CHCH=CHCH2CH3; CH3C(CH3)=CHCH2;
CH2=CHCH2CH=CH2; CH3CH2CH=CHCH2CH3;
CH3C(CH3)=CHCH2CH3; CH3CH2C(CH3)=C(C2H5)CH(CH3)2;
CH3CH=CHCH3. Số chất có đồng phân hình học (cis-trans) là
A. 5. B.
2. C.
3. D. 4.
7. Khi tách nước từ rượu (ancol)
3-metylbutan-2-ol thì sản phẩm chính thu được là
A.2-metylbut-2-en B.
3-metylbut-2-en C.
2-metylbut-1-en D. 3-metylbut-1-en
8.
Hiđrat hóa 2 anken
chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là
A. 2-metylpropen và but-1-en. B.
propen và but-2-en. C. eten và but-2-en. D.
eten và but-1-en.
9. Một hỗn hợp X gồm CO và một hiđrocacbon A
mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 1,96g hỗn hợp X được 4,84g CO2 và 1,44g
H2O. Dãy đồng đẳng của A.
A. ankan B. Anken C. Ankin D.
Ankadien
10.
Ba
hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân
tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp
thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là
(cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
A. 20. B.
40. C. 30. D. 10.
PHẢN ỨNG CỘNG H2:
Dạng 1:
11.
Hỗn
hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He
là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là
5. Tính hiệu suất của phản ứng hiđro hoá anken.
A. 75% B. 50% C. 60% D.
80%.
12. Một hỗn hợp X gồm anken A và H2 có
cho qua niken, đun nóng để A bị hiđro
hóa hoàn toàn thu được hỗn hợp Y,
. Tìm CTPT của A.


A.C3H6 B.
C2H4 C. C5H12 D.C4H8
13. Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken
A,
. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y,
. Tìm CTPT của A.


A.C3H6 B.
C2H4 C. C5H12 D.C4H8
14. Cho hỗn hợp X gồm etilen và H2 có
tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột niken nung nóng thu được
hỗn hợp Y. Biết hiệu suất phửn ứng là 75%. Tính tỉ khối của Y so với H2
là
A. 4,75. B. 6,33. C. 5,23 D. 5.
Dạng 2:
15. Cho 5,6 lit C2H4 tác
dụng với 7,84 lit H2 (Ni, t0) thu được hỗn hợp A. Cho A
lội qua bình đựng dung dịch Brom đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 8
gam Brom đã tham gia phản ứng. Hpư hiđro hóa anken là
A. 40% B. 60% C. 80% D. 75%.
16. Cho 0,1 mol anken A tác dụng với 0,08 mol H2
(Ni, t0) thu được hỗn hợp A. Cho A lội qua bình đựng dung dịch Brom
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 8 gam Brom đã tham gia phản ứng. Tính
Hpư hiđro hóa anken.
A. 40% B. 62,5% C. 65% D.
75%.
Dạng 3:
17. Hỗn hợp khí X gồm có H2, ankan A
và anken B. Đốt cháy 150 ml hỗn hợp X thu được 315 ml CO2. Mặt khác
khi nung nóng 150 ml hỗn hợp X với Ni
thì sau phản ứng thu được 105 ml một ankan duy nhất. Xác định CTPT của ankan
A.C3H8 B. C2H6 C. C5H12 D.C4H10
18.
Đốt cháy hoàn toàn
một lượng hiđrôcacbon A mạch hở là chất khí ở điều kiện thường, thu được 13,2
gam CO2. Mặt khác cũng lượng hiđrôcacbon A trên phản ứng tối đa với
4,48 lít H2 ở ĐKTC. Công thức phân tử của A là:
A.C2H4
B. C3H4 C. C3H6 D.C4H6
19.
(ĐH_A_07): Cho 4,48 lit hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở
lội từ từ qua bình chứa 1,4 lit dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, số mol Br2 giảm một nửa và khối lượng bình tăng
6,7 gam. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A. C2H2 và C4H6 B. C2H2 và C4H8 C.
C2H2 và C3H8 D. C3H4
và C4H8
20.
(ĐH_A_07): Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol
1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của
X là
A. C2H4 B. C3H4 C. C3H6
D.
C4H8
21.
CĐ_07): Dẫn V lit (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro qua ống
sứ đựng bột Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y vào dung dịch AgNO3
(hoặc Ag2O) trong NH3 dư thu được 12 gam kết tủa. Khí đi
ra khỏi bình phản ứng vừa đủ với 16 gam Brom, còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn
Z thu được 2,24 lit (đktc) khí CO2 và 4,5 gam nước. Giá trị của V là
A. 5,60 B. 8,96 C. 11,2 D. 13,44
22.
Hiđrocacbon A mạch
hở, thể khí có khối lượng 6 gam, tham gia phản ứng cộng vừa đủ với 0,3 mol
brôm. Công thức của A là?
A.C3H6 B. C2H4 C. C4H4 D.C3H4.
23.
8,6 gam hỗn hợp X
gồm hiđrôcacbon A mạch hở thể khí và H2 tác dụng vừa đủ với 0,4 mol
Br2 trong dung dịch, còn khi đốt cháy hoàn toàn X tạo ra 0,6 mol CO2.
Công thức của A và % thể tích của A là:
A.C3H4,
40% B.
C4H8, 40% C. C3H4, 60% D.C4H6,50%.
24. Trong một bình kín chứa hỗn hợp gồm
hiđrôcacbon A và hiđo có Ni làm xúc tác. Nung bình một thời gian, thu được một
khí B duy nhất ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất trong bình trước khi nung
nóng gấp 3 lần áp suất sau khi nung nóng. Đốt cháy một lượng B thu được 8,8 gam
CO2 và 5,4 gam H2O. Công thức của A là:
A.C2H4
B. C2H2 C. C3H4 D.C4H4.
ANKEN + Br2:
25.
Dẫn 3,36 lít hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom
dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Tìm CTPT của 2 anken
A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C4H8
và C5H10.
D. C2H6
và C3H6.
26.
Một hỗn hợp A gồm 2
oleifin ở thể khí là đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 1,792 lít hỗn hợp A ở 00C
và 2,5 atm qua bình đựng dung dịch Brôm dư, người ta thấy khối lượng của bình
brôm tăng 7 gam. Công thức phân tử của các olefin và thành phần phần trăm về
thể tích của hỗn hợp A là:
A.C2H4, 40% và C3H6,
60%
B.
C3H6, 25% và C4H8 75%
C.C4H8, 60% và C5H10 40% D.C5H10,50%
Và C6H12 50%.
27. Cho 8,96 lit anken X qua dung dịch brom dư.
Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng 22,4 gam.. CTPT của X là
A. C5H10. B.
C3H6. C.
C2H4. D. C4H8.
28. Cho
hiđrocacbon X phản ứng với dung dịch Brom theo tỉ lệ mol 1:1, thu được chất hữu
cơ Y (chứa 74,074% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thu được hai sản
phẩm hữu cơ. X là.
A.But-1-en B.
But-2-en C. 2-metyl
prop-1-en D. Cả A và C
29. 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa
đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm có hàm lượng brom đạt
69,56%. Tìm CTPT của X.
A. C5H10. B.
C3H6. C.
C2H4. D. C4H8
30. Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít, X gồm 2
anken đồng đẳng kế tiếp nhau. Khi cho X qua nước Br2 dư thấy khối
lượng bình Br2 tăng 15,4 gam. Xác định CTPT % khối lượng mỗi anken
trong hỗn hợp X.
A.C2H4,
72,73% và C3H6, 27.27% B. C3H6, 25% và C4H8
75%
C.C4H8, 60% và C5H10 40% D.C5H10,50%
Và C6H12 50%.
31.
Một hiđrocacbon X
cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng
clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là
A. C3H6. B.
C3H4. C.
C2H4. D. C4H8.
32. Cho 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm propan và propen đi
qua dung dịch brom dư đến khí phản ứng hoàn toàn thấy còn lại 3,36 lít (đktc)
chất khí không phản ứng. Tính khối lượng brom đã tham gia phản ứng?
A. 32 gam. B. 24 gam. C. 4 gam. D. 8 gam.
33. Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có
cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2
dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29
khối lượng X. Tìm CTPT A, B .
A. C2H4 và C2H6 B. C3H6
và C3H8 C.
C4H8 và C4H10 D. C5H10
và C5H12
34. Cho 10,08 lít hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin
qua dung dịch brom dư thấy có 1 chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu
được 5,544 gam CO2. Tính %
thể tích metan và olefin trong hỗn hợp X
A. 30%và 40% B. 28%và 72% C.
40%và 30%
D. 30%và 40%
35. Hỗn hợp A gồm 1 ankan và 1 anken. Đem 22, 4
lít hh A lội qua dd brôm dư thì thấy có 11,2 lít khí thoát ra và khối lượng
bình đựng dung dịch brôm tăng lên 28
gam. Đốt cháy hoàn toàn khí thoát ra rồi dẫn qua dung dịch NaOH thì thu được
106 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3. CTPT của ankan và
anken là
A. C4H8 và C2H6 B.
C3H6 và C4H10 C. C4H8 và C4H10 D. C5H10
và C5H12
36. Hỗn hợp X gồm một ankan A và một anken B có
cùng số nguyên tử C. Tỷ khối hơi hỗn hợp X đối với H2 bằng 21,66.
Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp X nói trên cần V lít không khí (ở đktc).
Gía trị của V là
A. 81,144 lít. B. 16,2288
lít. C. 22,2.
D. 18,4
lít.
37. Dẫn 3,36 lít hỗn hợp gồm CH4 và
anken A qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 4,2 gam. Khí thoát
ra khỏi bình có thể tích 1,12 lít . CTPT của A.
A.C3H6 B. C2H4 C. C4H8 D.C3H8.
38. Hỗn hợp X gồm anken A và ankan B có số mol
bằng nhau,
. Cho 6,72 lit hỗn hợp X qua bình
đựng 100 gam dung dịch Brom 16% đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí có
. Tìm CTPT của A, B.


A. C2H4 và C3H8 B. C2H4
và C2H6 C. CH4
và C3H6 D. C3H6 và
C2H6
39. Hỗn hợp X gồm ankan A và anken B. Lấy 11,2
lit X cho tác dụng với dung dịch Brom thì cần 0,5 lit dung dịch Brom 0,4M. Nếu
đốt cháy 5,6 lit X thì thu được 13,44 lit CO2. Tìm A, B.
A. CH4 và C2H4 B. C2H6 và C3H6 C.
CH4 và C3H6
D. C3H8
và C2H4
40. Dẫn 7,84 lit khí X gồm ankan A và anken B qua
bình đựng dung dịch Brom thấy dung dịch Brom nhạt màu và khối lượng bình tăng
4,2 gam. Khí thoát ra khỏi bình có khối lượng 3,2 gam. Tìm CTPT của A, B.
A. C2H6 và C3H6 B. CH4 và C2H4 C.
CH4 và C3H6
D. C3H8
và C2H4
41. Cho 2,016 lit hỗn hợp X gồm anken A và ankan
B lội chậm qua dung dịch Brom dư thấy còn lại 1,568 lit khí bay ra và khối
lượng khí giảm đi một nứa. Tìm CTPT của A, B.
A. C2H6 và C3H6 B.
CH4 và C2H4
C. CH4 và C4H8 D.
C3H8 và C2H4
42. Cho 5,04 lit hỗn hợp X gồm C2H4
và 2 ankan A, B là đồng đẳng kế tiếp lội chậm qua dung dịch Brom dư thấy có 16
gam Brom phản ứng và khối lượng khí giảm đi một nửa. Tìm CTPT của A, B.
A. C2H6 và C3H8 B. CH4 và C2H6 C.
CH4 và C3H6
D. C3H8
và C4H10
43. Cho hỗn hợp X gồm anken A và ankan B lội chậm
qua 100 gam dung dịch Brom 16% thấy dung dịch Brom mất màu, khối lượng bình
tăng 2,8 gam và có 3,36 lit khí D thoát ra. Đốt cháy hết D thu được 8,8 gam CO2
và 5,4 gam H2O. Tìm CTPT của A, B.
A. C2H4 và C3H8 B.
C2H4 và C2H6 C. C3H6 và
C3H8 D. C3H6 và
C2H6
PHẢN ỨNG CHÁY:
44.
Đốt cháy 5,6 lít (ở
đktc) hổn hợp gồm một ankan và 4 anken tạo thành 11,2 lít CO2 và
10,8 gam H2O. Thành phần % theo thể tích của ankan là
A. 20%. B. 30% C. 40% D. 50%.
45. Hỗn
hợp X gồm 2 anken ở thể khí là đồng đẳng kế tiếp phản ứng vừa đủ với dung dịch
chứa 48 gam brom. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X dùng hết 24,64 lít O2
(đktc). Tìm CTPT của 2 anken.
A. C2H4
và C3H6. B. C3H6
và C4H8. C. C4H8
và C5H10.
D. C2H6
và C3H6.
46. m gam hỗn hợp gồm C3H6,
C2H4 và C2H2 cháy hoàn toàn thu
được 4,48 lít khí CO2. Nếu hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp trên
rồi đốt cháy hết hỗn hợp thu được V lít CO2. Giá trị của V là
A. 13,44. B. 4,48. C. 3,36. D. 6,72.
47. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten,
propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 53,76 lit CO2
và 43,2 gam nước. Gía trị của b là.
A. 80,64. B. 84,48. C. 73,36.
D. 86,72.
48.
Đốt
cháy hết V lít hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 thu
được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V(ở
đktc) là
A. 1,12. B.
4,48. C.
3,36. D. 2,24.
49. Đốt cháy hoàn toàn 6,11 lit ( 136,50C,
2,2 atm) hỗn hợp khí X gồm 1 ankan và 1 anken rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết
qua bình chứa nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 61,2 g đồng thời xuất
hiện 90 g kết tủa. Xác định CTPT của hidrocacbon
A. C2H4 và C3H6. B.
C3H6 và C4H8. C. C4H8 và C5H10. D. C2H6 và C3H6.
50.
Đốt
cháy hết 7 gam hỗn hợp gồm C2H4, C3H6,
C4H8 cần V lit oxi. Giá trị của V là.
A. 11,2. B.
7,84. C. 16,8.
D.
13,44
51.
Hỗn
hợp X gồm C2H4, C3H6, C4H8
và C5H10. Cho m gam X tác dụng với dung dịch Brom thì
thấy có 32 gam Brom tham gia phản ứng. Nếu hidro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X
bằng lượng H2 vừa đủ rồi đốt cháy hết lượng sản phẩm thì thu được 22
gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là.
A. 19 gam. B. 9,7 gam. C. 12,6 gam. D.
8,9 gam.
52.
Hỗn
hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp. Hiđrat hóa hoàn toàn 2,24 lit X rồi đốt
cháy toàn bộ lượng sản phẩm hữu cơ thì thu được 7,65 gam H2O. Tìm
CTPT của 2 anken.
A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C4H8 và
C5H10. D.
C2H6 và C3H6.
53.
Đốt
cháy hoàn toàn 1 anken A bằng Oxi thu được CO2 và H2O.
Biết tổng thể tích của CO2 và H2O đúng bằng
tổng thể tích của Oxi và anken. Tìm CTPT của A.
A.C3H6 B. C2H4 C. C4H8 D.C3H8.
54. Hỗn hợp khí X gồm 1 ankan và 1 anken có cùng
số nguyên tử C trong phân tử (tỉ lệ mol là 1;1). Lấy m gam hỗn hợp X làm mất
màu vừa đủ 80 gam dung dịch Br2
nồng độ 20%. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 0,6 mol CO2. CTPT của A, B.
A. C2H4 và C2H6 B. C3H6 và C3H8 C.
C4H8 và C4H10 D.
C5H10 và C5H12
55. Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A, B có cùng
số nguyên tử cacbon. A, B chỉ có thể là ankan hay anken. Đốt cháy 4,48 lít
(đkc) hỗn hợp X thu được 26,4 gam CO2 và 12,6 gam H2O.
Xác định CTPT của A, B trong hỗn hợp X là.
A. C2H4;
C4H10 B.
C4H8; C2H6 C.
C5H10; CH4 D. Cả A, B, C
56. Hỗn hợp X gồm 1 anken và 1 ankan là chất khí
ở điều kiện thường. Đốt cháy hết 2,688 lit X thu được 12,32 gam CO2
và 5,76 gam H2O. Tìm CTPT của A, B.
A. CH4 và C3H6. B.
C2H4 và C3H8. C. C4H8 và
C5H10. D. Cả A và B.
57. Hỗn hợp X gồm CH4 và 2 anken là
đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hết 2,24 lit X thu được 4,14 gam nước và 8,36 gam
CO2. Tìm CTPT của 2 anken.
A. C2H4 và C3H6. B. C3H6
và C4H8. C.
C4H8 và C5H10. D.
C2H6 và C3H6.
58. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít hỗn hợp hai anken
là đồng đẳng liên tiếp thu được m gam H2O và (m + 39) gam CO2.
Tìm CTPT của hai anken.
A. C2H4 và C3H6. B. C3H6 và C4H8. C. C4H8 và
C5H10. D. C2H6
và C3H6.
59. Đem đốt cháy hoàn toàn 2,24 lit
hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp nhau thu được CO2
và nước có khối lượng hơn kém nhau 6,76 gam. Tìm CTPT của 2 anken.
A. C2H4 và C3H6. B. C3H6
và C4H8. C.
C4H8 và C5H10. D.
C2H6 và C3H6.
PHẢN ỨNG OXI HÓA
60. Thổi 0,25 mol khí etilen qua 125 ml dung dịch
KMnO4 1M trong môi trường trung tính (hiệu suất 100%) Tính khối
lượng etylen glicol thu được .
A. 9,4 gam. B.
9,7 gam. C. 9,3 gam. D.
8,95 gam.
61. Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M
tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (ở
đktc). Giá trị tối thiểu của V là
A. 13,44. B. 1,344. C. 3,36. D. 0,896.
ĐÁP ÁN ANKEN
|
|
3D
|
4D
|
5C
|
6D
|
7A
|
8C
|
9B
|
10C
|
11B
|
12D
|
13D
|
14C
|
15C
|
16B
|
17A
|
18B
|
19B
|
20C
|
21C
|
22D
|
23A
|
24B
|
25B
|
26A
|
27D
|
28D
|
29A
|
30A
|
31A
|
32D
|
33A
|
34B
|
35C
|
36A
|
37A
|
38A
|
39B
|
40B
|
41C
|
42B
|
43A
|
44C
|
45A
|
46B
|
47A
|
48D
|
49D
|
50C
|
51C
|
52B
|
53B
|
54B
|
55D
|
56D
|
57A
|
58B
|
59A
|
60C
|
61B
|
|
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét